Thursday, March 13, 2014

tuyển chọn giáo viên đi giảng dạy tại Lào nhiệm kỳ 2014-2016

THÔNG BÁO
về việc tuyển chọn giáo viên đi giảng dạy tại Lào nhiệm kỳ 2014-2016

           Căn cứ kế hoạch hợp tác năm 2014 giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Giáo dục và Thể thao nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào;
           Căn cứ Quyết định 4982/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Quy chế quản lý chuyên gia giáo dục Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài,
           Cục Đào tạo với nước ngoài - Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo tuyển chọn giáo viên đi giảng dạy nhiệm kỳ 2014-2016 tại Lào như sau:
I. Đối tượng và điều kiện dự tuyển
          Giáo viên, giảng viên đáp ứng các điều kiện và tiêu chuấn sau:
          a) Có lý lịch rõ ràng, phẩm chất đạo đức tốt; có ý thức tổ chức kỷ luật tốt; có tinh thần trách nhiệm và nhiệt tình trong công tác; biết tuyên truyền, vận động cộng đồng; biết giữ gìn, phát huy tình đoàn kết hữu nghị giữa hai nước Việt Nam và Lào;
          b) Cam kết tự nguyện đi giảng dạy tại Lào và trở về nước khi kết thúc nhiệm kỳ công tác, cam kết chấp hành phân công công tác của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
          c) Có đủ sức khoẻ theo quy định hiện hành của Bộ Y tế đối với người đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài;
          d) Có văn bằng, chứng chỉ chuyên môn đúng chuyên ngành tuyển chọn, có kinh nghiệm giảng dạy ít nhất 03 năm.
         Ưu tiên tuyển chọn giáo viên đang công tác tại các trường chuyên biệt trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo (trường Hữu nghị T78, trường Hữu nghị T80); giáo viên có kinh nghiệm giảng dạy tiếng Việt cho người nước ngoài; giáo viên có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ.

Nội dung chi tiết văn bản đề nghị xem tại tệp đính kèm./.

Wednesday, March 5, 2014

Điểm mới tuyển sinh 2014 vào trường khối CÔNG AN

Chỉ tiêu: Ngoài chỉ tiêu đào tạo tại chính các trường CAND còn có chỉ tiêu gửi đào tạo đại học tại các trường ngoài ngành công an. Trong quá trình đào tạo được hưởng chế độ, chính sách như học viên học tại các học viện, trường đại học CAND; sau khi tốt nghiệp, Bộ Công an tiếp nhận và phân công công tác.



Cụ thể: Học viện An ninh nhân dân: Chỉ tiêu 1.220, trong đó có 200 chỉ tiêu cho hệ dân sự (ngành CNTT và Luật). Học viện Cảnh sát nhân dân: Chỉ tiêu 1.140, trong đó đào tạo dân sự 150. ĐH An ninh nhân dân: Chỉ tiêu 640. ĐH Cảnh sát nhân dân: Chỉ tiêu 840. ĐH Phòng cháy chữa cháy: Chỉ tiêu 420, trong đó hệ dân sự có 120 chỉ tiêu. ĐH Kỹ thuật – Hậu cần Công an nhân dân: Chỉ tiêu 360. Trường CĐ An ninh nhân dân I: Chỉ tiêu 250. Trường CĐ An ninh nhân dân II: Chỉ tiêu 250. Trường CĐ Cảnh sát nhân dân I: Chỉ tiêu 500. Trường CĐ Cảnh sát nhân dân II: Chỉ tiêu 500.

Một số điểm mới Thí sinh cũng cần lưu ý quy định về các tiêu chí tuyển sinh vào khối các trường Công an nhân dân năm 2014 có một số điểm mới. Cụ thể, quy định về trình độ văn hóa của thí sinh sơ tuyển năm nay là đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, trong các năm học THPT hoặc tương đương đạt học lực trung bình trở lên (theo kết luận tại học bạ).
Các năm trước, quy định điều kiện sơ tuyển điểm tổng kết các năm THPT các môn thuộc khối thi phải đạt từ 6.0 trở lên, các môn còn lại cũng phải đạt điểm tổng kết 5.0 trở lên.
Một điểm mới nữa là tiêu chuẩn về thị lực: Các đối tượng bị cận thị có tổng thị lực tối thiểu 2 mắt đạt từ 10/20 trở lên được đăng ký dự thi vào các trường CAND nhưng phải có kết luận của bệnh viện cấp tỉnh trở lên về khả năng có thể chữa trị và phải cam kết chữa trị khi sơ tuyển vào các trường CAND.
Theo kế hoạch, năm 2014 việc sơ tuyển tuyển sinh vào các trường công an nhân dân bắt đầu từ ngày 1/3 đến 15/4.

Thí sinh không trúng tuyển vào đại học CAND được xét tuyển vào một trường cao đẳng CAND; không trúng tuyển vào cao đẳng được xét tuyển vào một trường trung cấp hoặc hệ trung cấp CAND (nếu có đăng ký nguyện vọng) theo quy định phân luồng xét tuyển của Bộ Công an.
Bộ Công an quy định đối tượng dự tuyển đối với cán bộ, chiến sĩ
công an trong biên chế, không quá 30 tuổi (tính đến năm dự thi);
Đối với học sinh THPT không quá 20 tuổi, học sinh người dân tộc thiểu số không quá 22 tuổi (tính đến năm dự thi);


Công dân phục vụ có thời hạn trong CAND có thời gian phục vụ từ đủ 18 tháng trở lên (tính đến tháng dự thi), không quy định độ tuổi; công dân hoàn thành phục vụ có thời hạn trong CAND hoặc hoàn thành nghĩa vụ quân sự trong Quân đội nhân dân được dự thi thêm một lần trong thời gian 12 tháng kể từ ngày có quyết định xuất ngũ, không quy định độ tuổi.

Đề thi & Đáp án tuyển sinh Đại học – Cao đẳng trong các năm

Để đọc được, máy bạn phải cài Acrobat Reader. Nhấn vào đây để download nếu chưa có

TUYỂN SINH ĐẠI HỌC
Khối A, A1


                       Đề thi môn Hóa




Khối B


Khối C


Khối D



TUYỂN SINH CAO ĐẲNG

                              Đề thi môn Lý (Khối A, A1)
                              Đáp án môn Lý (Khối A, A1)


                               Đề thi môn Sinh (Khối B)
                               Đáp án môn Sinh (Khối B)


                               Đề thi môn Địa (Khối C)
                               Đáp án môn Địa (Khối C)


                               Đề thi môn Tiếng Anh (Khối A1, D1)
                          Đáp án môn Tiếng Anh (Khối A1, D1)


                              Đề thi tiếng Trung (Khối D)
                             Đáp án tiếng Trung (Khối D)




Cho phép 62 ngành được tuyển sinh trở lại năm 2014

(TNO) Theo tin từ Bộ GD-ĐT, sau khi Bộ công bố 207 ngành đào tạo đại học bị dừng tuyển sinh năm 2014, Bộ đã nhận được báo cáo giải trình của gần 30 trường ĐH có các ngành bị dừng tuyển sinh đề nghị được tuyển sinh trở lại.
Bộ đã rà soát báo cáo của các trường và cho phép 62 ngành được tuyển sinh trở lại ngay từ năm 2014. Trong số này có những ngành được phép tuyển sinh lại do những điều kiện đặc thù, một số ngành do trường báo cáo trước đó chưa chính xác…
Cụ thể, những ngành được tuyển sinh trở lại như sau: 

TT
Cơ sở đào tạo
Ngành đào tạo
1
Trường ÐH Ngoại ngữ - ÐH Ðà Nẵng
Ngôn ngữ Hàn Quốc
2
Trường ÐH Ngoại ngữ - ÐH Ðà Nẵng
Ngôn ngữ Nhật
3
Trường ÐH Ngoại ngữ - ÐHQG HN
Ngôn ngữ Ả Rập
4
Trường ÐH Kinh tế - ÐH Ðà Nẵng
Luật kinh tế
5
Trường ÐH Hà Nội
Ngôn ngữ Ý
6
Trường ÐH Hải Phòng
Ngôn ngữ Trung Quốc
7
Trường ÐH dân lập Phú Xuân
Ngôn ngữ Trung Quốc
8
Học viện Tài chính
Hệ thống thông tin quản lý
9
Trường ÐH Y dược TP.HCM
Kỹ thuật y học (hình ảnh)
10
Trường ÐH Y dược TP.HCM
Kỹ thuật phục hình răng
11
Trường ÐH Y dược TP.HCM
Vật lý trị liệu - phục hồi chức năng
12
Trường ÐH Y Thái Bình
Ðiều dưỡng
13
Trường ÐH Y Thái Bình
Dược học
14
Trường ÐH Y dược Cần Thơ
Ðiều dưỡng
15
Trường ÐH Hà Nội
Kế toán
16
Trường ÐH Hà Nội
Tiếng Việt và văn hóa VN
17
Trường ÐH TN-MT Hà Nội
Quản lý biển
18
Trường ÐH TN-MT Hà Nội
Khí tượng thủy văn biển
19
Trường ÐH TN-MT Hà Nội
Biến đổi khí hậu và phát triển 
bền vững
20
Trường ÐH TN-MT Hà Nội
Quản lý đất đai
21
Trường ÐH TN-MT TP.HCM
Quản trị kinh doanh
22
Trường ÐH Hà Tĩnh
Sư phạm toán
23
Trường ÐH Hà Tĩnh
Sư phạm vật lý
24
Trường ÐH Hà Tĩnh
Sư phạm hóa học
25
Trường ÐH Hà Tĩnh
Sư phạm tiếng Anh
26
Trường ÐH Hà Tĩnh
Giáo dục chính trị
27
Trường ÐH Hà Tĩnh
Giáo dục mầm non
28
Trường ÐH Hà Tĩnh
Giáo dục tiểu học
29
Trường ÐH Hà Tĩnh
Kế toán
30
Trường ÐH Hà Tĩnh
Tài chính - ngân hàng
31
Trường ÐH Hà Tĩnh
Ngôn ngữ Anh
32
Trường ÐH Phú Yên
Giáo dục mầm non
33
Trường ÐH Phú Yên
Sinh học
34
Trường ÐH Phú Yên
Công nghệ thông tin
35
Trường ÐH Phú Yên
Giáo dục tiểu học
36
Trường ÐH Hùng Vương (Phú Thọ)
Sư phạm tiếng Anh
37
Trường ÐH Hùng Vương (Phú Thọ)
Ngôn ngữ Anh
38
Trường ÐH Hùng Vương (Phú Thọ)
Ngôn ngữ Trung Quốc
39
Trường ÐH Hùng Vương (Phú Thọ)
Hướng dẫn viên du lịch
40
Trường ÐH Hùng Vương (Phú Thọ)
VN học
41
Trường ÐH Hùng Vương (Phú Thọ)
Giáo dục mầm non
42
Trường ÐH Kinh tế và quản trị kinh doanh - ÐH Thái Nguyên
Du lịch và khách sạn
43
Trường ÐH Kỹ thuật công nghiệp - ÐH Thái Nguyên
Quản lý công nghiệp
44
Trường ÐH CNTT và truyền thông - ÐH Thái Nguyên
Kỹ thuật y sinh
45
Trường ÐH CNTT và truyền thông - ÐH Thái Nguyên
Quản trị văn phòng
46
Trường ÐH SPKT Nam Ðịnh
Công nghệ kỹ thuật ôtô
47
Trường ÐH SPKT TP.HCM
Kinh tế gia đình
48
Trường ÐH SPKT TP.HCM
Kỹ thuật công nghiệp
49
Trường ÐH SPKT TP.HCM
Kế toán
50
Trường ÐH SPKT Hưng Yên
Công nghệ may
51
Trường ÐH SP kỹ thuật Vinh
Kế toán
52
Trường ÐH SP kỹ thuật Vinh
Sư phạm kỹ thuật công nghiệp
53
Trường ÐH Vinh
Kinh tế đầu tư
54
Trường ÐH Sư phạm Hà Nội
Giáo dục công dân
55
Trường ÐH Sư phạm Hà Nội
Sư phạm mỹ thuật
56
Trường ÐH Sư phạm Hà Nội
Công nghệ thông tin
57
Trường ÐH Sư phạm Hà Nội
Toán học
58
Trường ÐH Sư phạm Hà Nội
Hóa học
59
Trường ÐH Sư phạm Hà Nội
Sinh học
60
Trường ÐH Sư phạm Hà Nội
Văn học
61
Trường ÐH Sư phạm Hà Nội
Tâm lý học
62
Trường ÐH Sư phạm Hà Nội 2
Ngôn ngữ Trung Quốc